Mẹo học lý thuyết 450 câu giúp cho bạn dễ dàng qua được kỳ thi lý thuyết  bằng những kinh nghiệm thi lý thuyết lái xe ô tô sẽ được chúng tôi chia sẻ trong  bài viết dưới đây:

Một số kinh nghiệm học và thi lý thuyết hạng C

Kinh nghiệm học và thi bằng lái xe ô tô hạng C dễ đậu:

  • Lý thuyết lái xe hạng C bộ 450 câu hỏi

Về lý thuyết học lái xe C cơ bản về luật giao thông đường bộ (bản mới nhất). Học viên sẽ được đào tạo về các hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn. Kết cấu giao thông đường bộ và các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và các điều khoản thi hành luật giao thông đường bộ.

Mẹo học và thi lý thuyết lái xe hạng C đơn giản và dễ nhớ

Đây là một trong những phần rất quan trọng trong chương trình học lái xe bởi vì bạn phải đạt phần thi ký thuyết thì mới được cấp bằng lái xe. Nhưng việc học lý thuyết không khó như phần thực hành. Có một phần mềm mà các bạn nên biết đó là phần mềm học lái xe ô tô hoặc nhiều ứng dụng khác sẽ giúp bạn nhiều và tiết kiệm được nhiều thời gian của bạn hơn.

  • Mẹo thi lý thuyết lái xe hạng C đơn giản

Phần khái niệm trong bộ đề:

– Chọn đáp án 1 cho các câu hỏi có chứa các từ sau:

+ Kn “Khổ giới hạn đường bộ” (Chiều cao, chiều rộng)

+ Kn “dải phân cách” (cơ giới và thô sơ)

+ Kn “đường phố” (lòng đường và hè phố)

+ Kn “xe quá tải trọng đường bộ” (tải trọng trục xe)

+ Kn “ phần đường xe chạy”

+ Kn “đường chính” (chủ yếu)

+ Kn “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” (kể cả xe đạp máy)

+ Kn “Vạch kẻ đường” (phân chia làn đường)

+ Kn “đường cao tốc” (ra vào ở những điểm nhất định)

– Chọn đáp án 2 cho các câu hỏi có chứa các từ sau:

+ Kn “Làn đường” (chia theo chiều dọc của đường)

+ Kn “Pt gt cơ giới đường bộ” (kể cả xe máy điện)

+ Kn “Hàng nguy hiểm” (an toàn và an ninh quốc gia)

+ Kn “Đường ưu tiên”

+ Đường bộ trong khu vực đông dân cư

+ Vận tải đa phương thức (bằng ít nhất 2 phương thức)

+ Hoạt động vân tải đường bộ (kinh doanh và không kinh doanh)

+ Kn “dừng xe” (là trạng thái đứng yên tạm thời)

+ Kn “đỗ xe” (không giới hạn thời gian)

– Chọn đáp án 3 cho các câu hỏi có chứa các từ sau:

+ Hàng siêu trường, siêu trọng (không thể tháo rời ra được)

-Chọn đáp án 1 & 2 cho các câu hỏi có chứa các từ sau:

+ Kn “đường bộ”

+ Kn “Công trình đường bộ”

+ Kn đạo đức nghề nghiệp

+ Kn văn hóa giao thông

-Chọn đáp án 2&3 cho các câu hỏi có chứa các từ sau:

+ Kn “Người điều khiển giao thông”

+Phần kỹ thuật máy, thiết bị:

-Chọn đáp án 1 khi trong câu có chứa:

+ Nguyên nhân động cơ diesel không nổ

+ Động cơ 2 kỳ (2 hành trình)

+ Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô (dùng để truyền)

+ Công dụng của hệ thống phanh (dùng để giảm tốc độ)

+ Công dụng của động cơ ô tô  (nhiệt năng thành cơ năng)

+ Yêu cầu của kính chắn gió (là loại kính an toàn)

+ Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn (hãm giữ chặt)

+ Âm lượng còi (>90. <115 dB)

-Chọn đáp án 1&2 đối với câu có chứa từ:

+ Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

-Chọn đáp án 2 đối với câu có chứa từ:

+ Động cơ 4 kỳ (4 hành trình)

+ Công dụng của ly hợp (dùng để truyền hoặc ngắt)

Chọn đáp án 3 đối với câu có chứa từ sau

+ Công dụng của hộp số ô tô (chuyển động lùi)

+ Công dụng của hệ thống lái (dùng để chuyển hướng)

Phần kỹ thuật lái xe cơ bản:

-Chọn đáp án 1 đối với câu có chứa từ sau

+ Khi vào số tiến hoặc lùi xe ô tô số tự động (đạp phanh chân hết hành trình)

+ Khi quay đầu (đưa đầu xe về phía nguy hiểm)

+ Điều khiển tăng số (nhịp nhàng chính xác)

+ Đk ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm (đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần)

+ Đk ô tô rẽ trái

+ ở đường giao nhau

-Chọn đáp án 1 & 2:

+ Khi điều khiển xe qua đường sắt

Chọn đáp án 1 & 3: Đk ô tô tự đỗ

-Chọn đáp án 2:

+ Khi nhả phanh tay (kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm)

+ Khi khởi hành ô tô trên đường bằng (đạp ly hợp hết hành trình)

+ Đk ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

+ Đk ô tô giảm số (vù ga phù hợp với tốc độ)

+ Đk ô tô trên đường trơn (không đánh lái ngoặt và phanh gấp)

-Chọn đáp án 3: Đk xe vượt qua rảnh lớn cắt ngang mặt đường

Một số mẹo khác trong đề:

Chọn các đáp án khi trong đáp án có các từ sau “bắt buột, vi phạm, khi tham gia giao thông đương bộ, bị nghiêm cấm, không được (phép, quay đầu, mang vác…)”

  • Dấu B2 =< 9 chỗ, < 3,5 tấn chọn đáp án 2; C =< 9 chỗ, >= 3,5 tấn chọn đáp án 3
  • FE: chọn đáp án 1, FC: chọn đáp án 2
  • Tại nơi đường giao nhau, …giang…: chọn đáp án 1
  • Tại nơi đường giao nhau, … giơ…: chọn đáp án 2
  • Giảm tốc độ: – có biển cảnh báo nguy hiểm

– Khi cho xe chạy sau vượt:

  • Niên hạn sử dụng: – tải: 25 năm

– Chở người >9 chỗ: 20 năm

  • Xe ưu tiên: chữa cháy, quân sự, công an, cứu thương khi làm nhiệm vụ cấp cứu.

-Câu hỏi có đáp án về tuổi:

  • Tuổi tối đa cho người lái xe dấu E là: 55 tuổi đối với Nam và 50 tuổi đối với Nữ
  • Đáp án nào có 27 tuổi thì chọn, không có 27 tuổi thì chọn đáp án 2

Khoảng cách an toàn trên đường cao tốc: lấy tốc độ lớn nhất trừ đi 30.

Nồng độ cồn: đv ô tô, máy kéo: không được uống. Chọn đáp án 2.

Đv mô tô 2 bánh, xe gắn máy: chọn nồng độ cồn lớn nhất (0.25 hoặc 50), chọn đáp án 1.

Điều khiển ô tô “lên dốc, xuống dốc, đường vòng, đường ngập nước, đường sắt, đường gồ ghề” chọn đáp án “về số 1”, hoặc “về số thấp” hoặc “về số thấp…đi chậm”

Tốc độ: – Xe công nông: 30 Km/h

– Trong khu vực đông dân cư xe gắn máy, mô tô 2 bánh: 40 Km/h

– Ngoài khu vực đông dân cư…40 Km/h, chọn đáp án 1

– Ngoài khu vực đông dân cư…80Km/h, chọn đáp án 1

– Ngoài khu vực đông dân cư…70Km/h, chọn đáp án 2

– Ngoài khu vực đông dân cư…50 Km/h, chọn đáp án 3

– Ngoài khu vực đông dân cư…60Km/h, chọn đáp án 4

Thi lý thuyết lái xe hạng C bao nhiêu câu là đậu?

Thời gian thi thực hành đối với ô tô các hạng sẽ là 18 phút và thi lý thuyết là 20 phút và đối với hạng B1, B2 phải 26/30 câu mới đạt còn đối với hạng C là 28/30 câu mới đỗ.